Y Học Cổ Truyền

Huyền hồ có tác dụng làm thông mạch máu

Huyền hồ cây thuốc quý đứng đầu danh sách trong bảo thập di

Huyền hồ hay có tên khác như : Vũ hồ sách, Diên hồ sách, Sanh diên hồ, Nguyên hồ, . Vũ hồ sách là một cây thuốc thuộc họ thuốc phiện. Huyền hồ điệp là loại cây thân thảo, sống hàng năm. Là loại cây nhỏ cao khoảng 30 đến 50cm, lá mọc đối xứng, kép lông chim, mép hoàn. Cao khoảng 40 – 50cm, ra hoa vào mùa xuân hoặc tháng 5 hàng năm, có màu hồng hoặc tím nhạt mọc ở cuối thân.

Hoa mọc thành từng đám và có hình giống như môi. Cụm hoa mọc thành chùm. Hoa màu đỏ, hồng hoặc đỏ tím; Đài răng; Ruột già các cánh không đều, dài 1 cánh. 6 nhụy. Rễ hình cầu mọc dưới đất. Nhưng củ lại có công hiệu rất mạnh mẽ. Cây huyền hồ được sử dụng trong đông y để làm thông kinh lạc, cầm máu và giảm đau. Bài thuốc Huyền Hồ này rất hiệu nghiệm đối với các chứng đau tức ngực, đau sườn, đau thượng vị, vô kinh. Nó có tác dụng chi phối (giảm đau). Nó được dùng để chữa các chứng rối loạn về máu như bế kinh, bế kinh, kinh nguyệt không đều, chấn thương gây bầm tím.

Huyền hồ

Thành phần làm thuốc

Củ rễ được dùng làm thuốc, được gọi là diên hồ sách.

Cây mọc nhiều các một tỉnh Trung Quốc như Triết Giang, Phúc Kiến, Nhiệt Hà. Trong đó, dược liệu ở Triết Giang có chất lượng tốt nhất.

Thu hoạch sau tiết lập xuân. Đào củ rễ lên, sau đó đem rửa sạch đất cát, phơi nắng và cất dùng dần. Dược liệu sao khi phơi khô có mặt ngoài vàng tươi hoặc màu vàng đất, đường kính khoảng 1 – 1.5cm. Bề mặt có nhiều vết lăn gang, củ vàng ánh, cứng chắc.

Khi dùng, có thể bào chế huyền hồ với giấm (cứ 10kg dược liệu thì dùng 2kg giấm). Đem đun với lửa nhỏ cho đến khi giấm cạn hoàn toàn. Sau đó đem phơi khô, tán bột, tẩm muối hoặc rượu tùy theo mục đích sử dụng. Bảo quản nơi khô ráo.

Thành phần hóa học: Dược liệu chứa một số alkaloid như protin, corybolbin, dehydrocorydalin, corydalin,…

Tác dụng của huyền hồ

Huyền hồ có vị đắng, hăng, tính ôn, tác dụng lợi khí, điều kinh, phá huyết ứ, giảm đau,…

Vị đắng, hăng, tính ôn. Đi vào kinh Phế, Vị, Tâm và Can.

Công năng: Chỉ thống, tán ứ, hoạt huyết, lợi khí. Tẩm với giấm làm tăng tác dụng giảm đau, tẩm rượu tăng tác dụng hành huyết. Sao vàng có tác dụng điều huyết, dùng sống có tác dụng phá huyết.

Chủ trị: Đau bụng do khí hư, rối loạn kinh nguyệt, bế kinh, huyết ứ gây đau, chấn thương tụ máu, sản hậu ứ huyết thành hòn cục, trị đau nhức toàn thân, thông lợi tiểu tiện.

Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng

– Dược liệu làm tăng nồng độ nội tiết được vỏ tuyến thượng thận sản sinh.

– Huyền hồ có tác dụng cải thiện giấc ngủ, giảm đau, an thần.

– Thực nghiệm trên thỏ cho thấy, dược liệu làm tăng lưu lượng máu ở động mạch vành tim.

– Huyền hồ làm giảm nhẹ lượng mỡ ở chuột bị xơ vữa động mạch.

– Thuốc ức chế loét dạ dày do histamine và acid acetic ở chuột thực nghiệm.

Cách dùng – liều lượng: Thuốc được dùng ở dạng tán, hoàn, sắc và thường được phối hợp với các dược liệu khác. Ngày dùng khoảng 4 – 10g. Để đảm bảo công dụng, sự an toàn trong quá trình dùng thuốc, người bệnh cần có sự tư vấn của các thầy thuốc có chuyên môn, kinh nghiệm. Không tự ý mua dùng thuốc nhất là theo các thông tin dân gian, truyền miệng,… có thể dẫn đến nhiều nguy hại cho sức khỏe.

Những lưu ý khi sử dụng

– Phụ nữ mang thai, người có chứng rong kinh, băng huyết, người hư yếu và có kinh sớm không nên dùng vị thuốc này.

– Không sử dụng đồng thời với các loại thuốc chống đông máu./.

Nguồn: suckhoedoisong.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.